thue thue thue thue thue

TỔNG HỢP TRẢ LỜI ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP CỤC THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỔ CHỨC NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 2015

thuevn TỔNG HỢP TRẢ LỜI ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP Cục Thuế thành phố Cần Thơ tổ chức Ngày 24 tháng 3 năm 2015

STT

Câu hỏi

Trả lời

I

Các nội dung về thuế GTGT

 

1

DN mới thành lập chưa biết tình hình kinh doanh như thế nào, doanh thu nhiều hay ít có cần phải đăng ký hình thức nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng hay quý không?

Căn cứ điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định DN mới thành lập thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý (sau khi  SXKD đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện kê khải thuế GTGT tháng hay quý (doanh thu từ 50 tỷ trở xuống kê khai quý, trên 50 tỷ kê khai tháng).

2

Thanh toán tiền hàng đối với số tiền lớn hơn 20 triệu ngày, Cty thanh toán chỉ cần có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản Cty bán hàng cung cấp là đủ hay phải yêu cầu thêm cty được thanh toán cung cấp mẫu số 08 (thông báo TK ngân hàng của Cty được thanh toán) đã được thông báo cho cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC không quy định người bán phải cung cấp mẫu 08/MST để chứng minh tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế.

3

Cty chúng tôi có khoản thu nhập hàng tháng từ hoa hồng bán bảo hiểm cho Cty bảo hiểm như Bảo Minh, Bảo Việt… Vậy khoản tiền thu từ hoa hồng đó tôi có phải xuất hóa đơn GTGT không? Thuế suất là bao nhiêu?

Căn cứ điểm đ, khoản 7, Điều 5, Thông tư 219/2013/TT-BTC Cty không phải kê khai nộp thuế từ hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của đại lý bán bảo hiểm.

4

Xí nghiệp có sản xuất 2 mặt hàng: Trứng vịt muối và lòng đỏ trứng vịt chỉ qua khâu muối và tách vỏ. Vậy khi xuất hóa đơn bán hàng cho anh Nguyễn Văn A và cơ sở sản xuất bánh bao. Vậy có chịu thuế GTGT hay không khi xuất hóa đơn.

Trường hợp này Cty vẫn phải tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn. Theo khoản 5, điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC sản phẩm chưa chế biến hoặc sơ chế bán cho tổ chức khác và cá nhân thì phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại  khoản 5 điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

5

Hóa đơn GTGT từ tháng 3/2014 có còn được kê khai khấu trừ trong tháng 3/2015 không?

Căn cứ khoản 8 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC: Hóa đơn mua vào tháng 3/2014 đến tháng 3/2015 phát hiện chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

6

Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Theo thực tế khi ký hợp đồng mua bán, trên hợp đồng chỉ ghi thanh toán qua 1 tài khoản chính của người bán. Tuy nhiên, về phía người bán có nhiều tài khoản ở các ngân hàng khác nhau. Nếu người mua thanh toán qua các tài khoản khác của người bán, mà không thanh toán qua tài khoản ở hợp đồng đã ký kết, như vậy có được tính khấu trừ thuế GTGT và chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Căn cứ khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán. (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp).

Do đó, trường hợp bên mua thanh toán tiền hàng vào tài khoản khác với tài khoản ghi trên hợp đồng và tài khoản này có đăng ký với cơ quan thuế vẫn hợp lệ, được khấu trừ thuế và xác định chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

7

Nộp tiền mặt vào tài khoản của người bán hàng có giá trị trên 20 triệu có được xem là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và đủ điều kiện khấu trừ thuế không?

Căn cứ tiết a khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về chứng từ không dùng tiền mặt thì các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo hình thức không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành thì không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.

8

Cty TNHH MTV Proconco Cần Thơ có mua nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi (mỡ cá tra) của Cty TNHH xuất nhập khẩu Tây Nam có địa chỉ KCN Trà Nóc II, Q. Ô Môn, Tp. Cần Thơ thuộc Cục Thuế Tp. Cần Thơ quản lý. Hiện tại chúng tôi đang gặp khó khăn, bất đồng quan điểm trong việc xác định thuế suất thuế GTGT của mặt hàng mỡ cá tra (cá tra sau khi tách lấy dầu đem nấu chín). Vậy xin hỏi hiện tại Cty TNHH xuất nhập khẩu Tây Nam xuất hóa đơn GTGT bán mặt hàng mỡ cá tra cho cty chúng tôi với thuế suất thuế GTGT 10% đúng hay không?

Ngược lại, theo chúng tôi nếu như căn cứ vào khoản 2 điều 1 thông tư số 26/2015/TT-BTC (27/2/2015) có nêu thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và căn cứ vào khoản 1 điều 3 nghị định số 08/2010/NĐ-CP (05/02/2010) định nghĩa về thức ăn chăn nuôi và danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm sản xuất trong nước tại số thứ tự 4996 ban hành kèm theo thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT (25/6/2012) thì mỡ cá tra mà cty chúng tôi mua để dùng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi là thức ăn chăn nuôi và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay chịu thuế suất thuế GTGT 10%? Trường hợp nếu như mỡ cá tra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì những hóa đơn mà Cty TNHH xuất nhập khẩu Tây Nam xuất bán mỡ cá tra với thuế suất thuế GTGT 10% từ 01/01/2015 đến nay cần phải điều chỉnh lại hay không?

Căn cứ vào khoản 7 điều 3 thông tư 26/2015/TT-BTC nếu như công ty chúng tôi có sử dụng thức ăn cá do chúng tôi tự sản xuất để nuôi cá tại các trại thực nghiệm của chính công ty thì chúng tôi không phải xuất hóa đơn GTGT đúng hay không (do đây là trường hợp tiêu dùng nội bộ chúng tôi có cần ghi nhận giá trị hàng hóa không phải xuất hóa đơn GTGT này vào mục 32a (giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra không tính thuế) thuộc tờ khai thuế GTGT ban hành kèm theo thông tư số 26/2015/TT-BTC hay không?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: Nếu mặt hàng mỡ cá đáp ứng quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 05/2/2010 về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3, điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Nếu mỡ cá tra không đáp ứng được quy định nêu trên thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Trường hợp hóa đơn đã xuất sai thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua lập biên bản ghi rõ nội dung sai và bên bán xuất hóa đơn điều chỉnh.

Căn cứ điểm a, khoản 7, điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC: hàng hóa tiêu dùng nội bộ không xuất hóa đơn GTGT. Giá trị hàng hóa tiêu dùng nội bộ không thể hiện trên chỉ tiêu 32a (tờ khai thuế GTGT).

 

9

Tinh dầu tần (là chất được chiết xuất từ cây tần dày lá (húng chanh)) thì chịu thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?

Căn cứ điều 9, điều 10, điều 11 TT219/2013/TT-BTC tinh dầu tần có thuế suất thuế GTGT 10%.

 

10

Công ty tôi có thế chấp một số tài sản cho ngân hàng A, thời gian vay 1 năm (đến 31/12/2014). Đến hạn, công ty tôi không có khả năng trả nợ. Tài sản trên công ty tôi có đăng ký giao dịch đảm bảo với cơ quan có thẩm quyền. Công ty chúng tôi có gửi công văn xin ngân hàng giải chấp tài sản trên và đã được ngân hàng A chấp thuận bằng văn bản. Vậy sang năm 2015 chúng tôi hạch toán bán tài sản trên để trả nợ cho ngân hàng A. Cho tôi hỏi tài sản trên có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không?

Căn cứ khoản 3 điều 1 TT 26/2015: bán tài sản là tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

11

Đề nghị nói rõ thuế suất GTGT hoặc không chịu thuế GTGT đối với các sản phẩm trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản:

+ Các sản phẩm về bồi dưỡng, hỗ trợ tiêu hoá cho vật nuôi (cá, tôm, …)

+ Các sản phẩm về trị bệnh cho vật nuôi (cá, tôm, …)

+ Các sản phẩm về cải tạo xử lý môi trường (ao mương, chuồng trại, …)

 

Căn cứ Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC thì các sản phẩm doanh nghiệp nêu không thuộc đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định : Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng có thuế suất thuế GTGT 5%

Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC các sản phẩm còn lại có thuế suất thuế GTGT 10%

12

Nếu nhận 2 hoá đơn đầu vào, khác ngày, tổng cộng 2 hoá đơn cộng lại trên 20 triệu, thực hiện thanh toán bằng tiền mặt trong cùng một ngày thì có được khấu trừ thuế không?

Căn cứ điều 15 TT 219/2013/TT-BTC : Trường hợp doanh nghiệp mua hàng 2 lần vào 2 ngày khác nhau, mỗi hoá đơn dưới 20 triệu,  thì doanh nghiệp được thanh toán bằng tiền mặt và được khấu trừ thuế.

13

Đơn vị khi mua hàng hoá đối tác xuất hoá đơn:

+ Giá trước thuế:           590.908

+ Thuế GTGT 10%: 59.092

+ Giá đã có thuế:          650.000

Số tiền thuế bị lệch 1 đồng có thể chấp nhận hoá đơn để kê khai thuế hay yêu cầu xuất lại hoá đơn? Có 1 số đơn vị khác xuất hoá đơn lệch tiền thuế 5 đồng, 10 đồng, hoá đơn như vậy có kê khai thuế được không?

 

Trong trường hợp này công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hoá đơn

14

Nếu nộp tờ khai mà không nộp phụ lục đầu vào và đầu ra thì sau này quyết toán thuế với cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu sổ sách gì để quyết toán thuế GTGT các năm?

Theo quy định hiện nay khi nộp tờ khai thuế GTGT không phải nộp bảng phụ lục đầu vào, đầu ra thì khi quyết toán với cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán của đơn vị để xác định quyết toán thuế GTGT.

15

Công ty tôi khai thuế theo quý, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, nên giá trị đầu vào không được khấu trừ vậy đầu ra tính như thế nào?

Trường hợp đơn vị hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 13 điều 4 TT219 thuộc lĩnh vực không chịu thuế GTGT thì đơn vị không phải kê khai nộp thuế GTGT.

16

Đối với mặt hàng “cám” được xay xát ra từ lúa, gạo. Khi bán ra cho đối tượng là cá nhân, hộ gia đình thì chịu thuế suất 5% hay không chịu thuế GTGT? Thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp có được khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với mặt hàng cám bán ra?

 

Căn cứ khoản 2 điều 1 TT 26/2015/TT-BTC mặt hàng cám được xác định là thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không phân biệt người mua là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hay hộ gia đình. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

17

Phần thuế GTGT đầu vào mặt hàng nguyên liệu chế biến TACN (mặt hàng không chịu thuế từ ngày 01/01/2015) phát sinh trước thời điểm 01/01/2015. Phần thuế đầu vào này có được dùng khấu trừ trong năm 2015 hoặc hoàn thuế hay không?

Công ty kinh doanh mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế (cụ thể là nguyên liệu chế biến TACN) và 1 số dịch vụ chịu thuế 10% (tỷ trọng ít). Vậy xin hỏi phần thuế GTGT đầu vào phát sinh từ chi phí vận chuyển, mua sắm tài sản thì phần thuế đầu vào này được khấu trừ hoặc hoàn thuế không? Hay xử lý thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 9 điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC thì số thuế GTGT của nguyên liệu của xuất thức ăn chăn nuôi (theo quy định tại khoản 1 điều 3 NĐ08/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 điều 1 thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) mua vào trước ngày 01/01/2015 nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại điều 18 thông tư số 219/2013/TT-BTC và thông tư số 26/2015/TT-BTC.

Công ty vừa kinh doanh mặt hàng thức ăn gia súc (theo quy định tại khoản 1 điều 3 NĐ số 08/2010/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 điều 1 thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT) là mặt hàng không chịu thuế GTGT vừa kinh doanh một số dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% thì theo quy định tại điểm a khoản 9 điều 1 thông tư số 26/2015/TT-BTC thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả TSCĐ) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra bao gồm cả 2 doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

18

Tình huống: Công ty A mua hàng của công ty B, Công ty C thay công ty A trả tiền cho công ty B

Hỏi hội nghị: trong trường hợp này cần có những thủ tục, chứng từ gì?

 

Căn cứ điểm c, khoản 4, điều 15 TT 219/2013/TT-BTC thì trường hợp thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng thì hợp đồng mua bán giữa bên mua và bên bán phải quy định cụ thể bằng văn bản là bên thứ 3 thanh toán và bên thứ ba này phải là pháp nhân hoặc thể nhân hoạt động theo quy định của pháp luật.

19

Công ty hoạt động 2 loại hình là tư vấn thiết kế thẩm định và hoạt động xây lắp:

+ Thuế GTGT đầu ra của hoạt động tư vấn (không có hoá đơn đầu vào)

+ Hoạt động xây lắp: vừa có hoá đơn đầu ra vừa có hoá đơn đầu vào

Hai loại hình hoạt động này khi hạch toán thì có được hạch toán khấu trừ thuế  GTGT chung không hay phải tách riêng ra từng loại hình hoạt động. Và khi tính thuế TNDN thì có được tính chung không hay cũng phải tách riêng?

Hoạt động thiết kế và xây lắp đều thuộc lĩnh vực chịu thuế GTGT nên không cần phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào cho từng hoạt động. Tương tự do 2 hoạt động này đều chịu thuế TNDN nên cũng không cần phải hạch toán riêng cho 2 hoạt động này.

II

Các nội dung về thuế TNDN

 

1

Báo cáo tài chính có cần gửi thuyết minh báo cáo tài chính không?

 

 

 

 

 

DN có cần thông báo phương pháp trích khấu hao không?

Căn cứ tiết 3.1 điểm 3 khoản A mục I phần thứ hai Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính Về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp: Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Do vậy, khi Doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính thì gửi kèm bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

Trích khấu tài TSCĐ: Căn cứ khoản 4, điều 13 chương 3, thông tư 45/2013/TT-BTC Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp trích khấu hao và phải thông báo cho cơ quan thuế.

2

Trong tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014 có chỉ tiêu H 20% số thuế TNDN phải nộp đó là gì? Khi có số liệu này trên tờ khai có phải là số tiền bị phạt không và có phải nộp số này không? Đề nghị đoàn giải thích mã số từ G đến I  trang cuối của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014. Cho ví dụ để giải thích nếu mã số I dương và I bị âm.

Số tiền tạm nộp để ghi vào chỉ tiêu E có bao gồm số tiền tạm nộp thuế TNDN quý 4/2014 đã nộp vào tháng 1/2015 không?

Chỉ tiêu G trên tờ khai quyết toán thuế TNDN là số thuế TNDN còn phải nộp trong năm quyết toán 2014. Chỉ tiêu này bằng số thuế phải nộp tại chỉ tiêu D trừ (-) số thuế đã tạm nộp trong năm tại chỉ tiêu E (bao gồm số thuế đã nộp theo tờ khai thuế TNDN quí 1, quí 2, quí 3 và số tạm nộp quí 4 đến hết ngày 31/01/2015)

Chỉ tiêu H bằng 20% số thuế phải nộp tại chỉ tiêu D. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp tại chỉ tiêu E nhỏ hơn 80% số thuế phải nộp tại chỉ tiêu D thì không tính tiền chậm nộp tại chỉ tiêu E từ ngày 01/02/2015 đến 31/3/2015.

Chỉ tiêu I là chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp tại chỉ tiêu G và chỉ tiêu H. Số liệu trên chỉ tiêu I phải tính tiền chậm nộp từ ngày 01/02/2015 đến ngày DN nộp tiền thuế vào NSNN.

Ví dụ: TK quyết toán TNDN năm 2014 của DN phát sinh số thuế phải nộp là 50 triệu thể hiện tại chỉ tiêu D. Số thuế DN đã tạm nộp trong năm là 20 triệu được ghi tại chỉ tiêu E. Như vậy số thuế TNDN còn phải nộp là 30 triệu thể hiện tại chỉ tiêu G (50 - 20). Chỉ tiêu H là 10 triệu (50 x 20%). DN phải nộp thêm 30 triệu nhưng chỉ tính tiền chậm nộp cho 20 triệu (30 - 10) tại chỉ tiêu I

Trường hợp TK quyết toán TNDN năm 2014 của DN phát sinh số thuế phải nộp là 50 triệu thể hiện tại chỉ tiêu D. Số thuế DN đã tạm nộp trong năm là 42 triệu được ghi tại chỉ tiêu E. Như vậy số thuế TNDN còn phải nộp là 8 triệu thể hiện tại chỉ tiêu G (50 - 42). Do chỉ tiêu G nhỏ hơn chỉ tiêu H nên chỉ tiêu I thể hiện số âm (2). DN phải nộp thêm 8 triệu và không tính tiền chậm nộp.

3

Cty thuê nhà kho chứa nguyên liệu chi phí sửa chữa có hóa đơn có được tính vào chi phí được trừ không?

Căn cứ tiết 2.16 khoản 2 Điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC: Trường hợp trong hợp đồng thuê nhà có quy định bên đi thuê chịu các chi phí sửa chữa nhà kho trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm

4

Cty tôi có làm hợp đồng mượn xe của nội bộ cty không tính phí và lãi, hợp đồng nội bộ không có công chứng. Như vậy việc đổ xăng để giao hàng cho khách có được đưa vào chi phí hợp lệ với hóa đơn xăng này không?

Cty có nộp thừa thuế TNDN trong năm trước thì khi quyết toán thuế TNDN thủ tục để cấn trừ số tiền nộp thừa này như thế nào?

Căn cứ  khoản 1 Điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC thì chi phí tiền xăng được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ.

 

 

 

Trường hợp công ty có nộp thừa thuế TNDN trong năm trước, khi quyết toán thuế TNDN cộng số nộp thừa của năm trước vào chỉ tiêu E1 của tờ khai quyết toán mẫu số 03/TNDN.

5

Khi nào thì DN sử dụng tờ khai thuế TNDN năm theo mẫu số 04/TNDN

Khoản 5 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định: Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC đã được đổi, bổ sung tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định: Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

6

Cty đã lỗ 4 năm liên tục nhưng khi quyết toán thuế TNDN năm 2014, Cty vẫn còn lỗ. Vì vậy, xin hỏi Cục Thuế là chỉ làm tờ quyết toán thuế TNDN để nộp chứ không cần làm phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN vì cty vẫn chưa có lãi, khi nào có lãi thì mình mới làm phụ lục 03-2 để nộp, xin hỏi như vậy có đúng không?

Theo quy định tại Điều 9 thông tư 78/2014/TT-BTC thì thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Tờ khai quyết toán năm 2014 vẫn lỗ nên doanh nghiệp không phải lập phụ lục chuyển lỗ. Doanh nghiệp theo dõi riêng các khoản lỗ của từng năm, khi nào có phát sinh lãi thì lập phụ lục chuyển lỗ theo nguyên tắc nêu trên.

7

- Cty có phát sinh lỗ từ năm 2010, 2011 sang năm 2012,2013,2014 cty có lãi và trừ lỗ như sau: Số lỗ năm 2010 trừ vào lãi năm 2012 và một phần lãi năm 2013 thì hết. Số lỗ năm năm 2011 trừ vào lãi năm 2013 và năm 2014 chưa hết. Như vây, cty được chuyển trong 5 năm, bắt đầu tính từ năm nào và sẽ chấm dứt vào năm nào, nếu cty chưa chuyển hết số lỗ.

- Cty phát hiện đã ghi sai phụ lục chuyển lỗ năm 2013, hiện tại cty chưa được kiểm tra thuế TNDN , như vậy Cty được gởi lại báo cáo điều chỉnh chuyển lỗ không?

- Theo quy định thì đơn vị được chuyển lỗ trong vòng 5 năm. Số lỗ năm 2010 đơn vị đã chuyển lỗ hết vào năm 2013 là đúng quy định. Số lỗ năm 2011 đến năm 2011 chưa chuyển hết thì được chuyển lỗ đến hết năm 2016.

 

 

 

- Đơn vị được kê khai điều chỉnh trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra. Vì vậy, khi phát hiện sai sót thì đơn vị được kê khai điều chỉnh chuyển lỗ.

 

8

- Trong nghị định 12/2015 ở nội dung bổ sung điểm a khoản 1 điều 9 không đề cập đến nội dung “khoản chi có tính chất phúc lợi, chi trực tiếp cho người lao động như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát…” của nghị định 91/2014. Như vậy, các khoản chi này có còn được tiếp tục tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN cho năm tài chính 2015 trở về sau hay không?

- Nếu câu trả lời của câu hỏi 1 là không được tính thì năm tài chính của DN là từ 1/4 đến 31/3 có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi phúc lợi hiếu, hỷ, nghỉ mát… hay không?

- Các khoản chi mua đồ dùng y tế, thuốc, dụng cụ y tế để phục vụ cho phòng y tế tại cty có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Tại Cty có phòng y tế và nhân viên y tế phục vụ công tác sơ cấp cứu tại chỗ.

- Hiện tại thông tư 78/2014/TT-BTC đang có hiệu lực áp dụng. Vì vậy, khi xác định chi phí được trừ cho kỳ tính thuế năm 2014 của doanh nghiệp DN căn cứ điểm 2.31 khoản 2 Điều 6 TT 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC để xác định chi các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động.

 

- Về xác định chi phí được trừ theo NĐ 12/2015/NĐ-CP, do chưa có Thông tư hướng dẫn NĐ 12/2015/NĐ-CP nên cty vẫn áp dụng TT 78/2014/TT-BTC để xác định chi phí hợp lý.

 

- Khoản chi mua thuốc dụng cụ y tế phục vụ cho phòng y tế  được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

 

9

Trường hợp người mua người bán có ký phụ lục hợp đồng mua bán nợ gối đầu thì dư nợ cuối 31/12 có được xem xét khấu trừ thuế GTGT và trừ vào chi phí tính thuế TNDN

Trường hợp DN có phát sinh mua bán trả chậm, thì vẫn được kê khai khấu trừ thuế, không bị giới hạn thời điểm 31/12 (thời gian thanh toán được ghi cụ thể trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng). Trường hợp đến thời hạn thanh toán mà DN không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì DN kê khai điều chỉnh giảm thuế khấu trừ theo quy định tại điều 10 thông tư 151 và điều chỉnh giảm chi phí theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

10

Công ty Gạo Việt đang kinh doanh chế biến gạo xuất khẩu thì có được hưởng thuế suất TNDN là 15% đúng không?

Căn cứ Điều 19, Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC hoạt động, kinh doanh chế biến gạo xuất khẩu không thuộc đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi, không thuộc đối tượng được miễn giảm, thuế nên công ty không được hưởng thuế suất ưu đãi.

11

Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu C6 trên tờ khai thuế TNDN 03/TNDN khi năm 2014 DN kinh doanh lỗ.

Trường hợp năm 2014 đơn vị kinh doanh lỗ thì đơn vị không phải kê khai chỉ tiêu C5 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN (do đơn vị chỉ được trừ phần thu nhập tính thuế khi đơn vị trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ, đơn vị kinh doanh lỗ thì không trích quỹ phát triển khoa học công nghệ).

Chỉ tiêu C6 sẽ bằng số lỗ của chỉ tiêu C4, phần mềm HTKK không cho sửa chỉ tiêu này.

12

Trong năm 2015, Cty chúng tôi có mua vào một số phần quà (bánh, rượu, trà) tặng cho nhân viên trong cty và cho khách hàng đối tác bên ngoài nhân dịp tết 2015.

Vậy phần chi mua quà tết cho công nhân viên, khách hàng đó công ty chúng tôi có được tính vào chi phí hợp lý hay không? Hóa đơn mua vào có được kê khai, khấu trừ thuế hay không?

Cty chúng tôi có cần phải xuất hóa đơn và kê khai thuế đầu ra khi tặng cho nhân viên, khách hàng không?

Hóa đơn đầu vào mua quà bánh là hóa đơn thông thường .Vậy khi xuất hóa đơn biếu tặng cho nhân viên, khách hàng, cty chúng tôi xuất hóa đơn có thuế hay không thuế ?

Phần doanh thu trên hóa đơn xuất tặng nhân viên, khách hàng có được ghi nhận là doanh thu không phải chịu thuế TNDN không?

Căn cứ điểm 2.31, khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014 đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 1, thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 : Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau: Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị, chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo,…

Vậy các khoản chi cho công nhân viên và cho khách hàng bên ngoài thì được tính vào chi phí hợp lệ, nhưng phải có trong quy chế chi tiêu tài chính của cty.

Các khoản chi hợp lệ  thì được kê khai, khấu trừ thuế, nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Các khoản chi phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của DN.

Tại khoản 9 điều 3, Thông tư 26, ngày 27/2/2015: “Đối với hàng hóa , dịch vụ dùng để cho biếu tặng trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”.

Căn cứ quy định nêu trên, cty phải xuất hóa đơn và phải kê khai thuế. Vậy đơn vị xuất hóa đơn biếu, tặng thì phải xuất hóa đơn GTGT có thuế GTGT.

Phần doanh thu trên hóa đơn xuất biếu, tặng không tính doanh thu chịu thuế TNDN.

13

Cty có tham gia hội chợ ở nước ngoài nên ký hợp đồng với VASEP để đặt gian hàng trưng bày sản phẩm, thì cty nhận được biên lai thu tiền từ VASEP chứ không phải hóa đơn, Cty có được đưa vào chi phí được trừ không?

Căn cứ khoản 1 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định khoản chi được trừ thỏa mãn 3 điều kiện sau:

Khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Căn cứ các quy định trên thì biên lai cty nhận được từ VASEP được xem là chi phí hợp lý hợp lệ. (Nếu hiệp hội VASEP không thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn).

14

Trường hợp nhân dịp lễ, tết cty có thưởng cho mỗi nhân viên trị giá là 100 nghìn/ người để ăn liên hoan. Nhưng cty chỉ thanh toán cho nhân viên bằng hóa đơn ăn liên hoan thực tế (phòng 10 người sau khi ăn liên hoan, đem hóa đơn 1 triệu về thanh toán lại với cty ). Như vậy, khi cty nhận được hóa đơn thì có được khấu trừ thuế và đưa vào chi phí được trừ không?

Căn cứ điểm 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động được quy định trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Do đây là khoản chi tiền thưởng nên không được khấu trừ thuế đầu vào.

15

Do tình hình an ninh không được tốt, cty có nhờ công an phường hỗ trợ tuần tra vào ban đêm trong địa bàn cty và phải trả một khoảng phí hỗ trợ tuần tra cho bên công an hàng tháng (theo biên bản đồng ý của công an phường). Vậy khoản chi phí trên cty chúng tôi có được trừ hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và điểm 2.33 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC : Nếu khoản chi phục vụ cho công tác bảo vệ công ty có hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì được đưa vào chi phí. Nếu khoản chi hỗ trợ cho công an phường thì không được đưa vào chi phí.

16

Doanh nghiệp chúng tôi gồm có 05 phân xưởng SX riêng biệt nhưng năm 2015 chưa tìm được đầu ra cho sản phẩm nên ngừng SX phân xưởng này (có thể ngừng SX luôn). Vậy tài sản của phân xưởng này có tiếp tục trích khấu hao không? Nếu trích thì đưa vào chi phí 642 hay theo 154?

- Năm 2014 đơn vị quyết toán năm 2013 trở về trước tổng quyết toán của đơn vị lỗ các năm là 200trđ nhưng khi cơ quan thuế đến kiểm tra thì chỉ chấp nhận số lỗ là 150trđ (xuất toán chi phí 632 là 50trđ). Vậy kế toán phải định khoản như thế nào để điều chỉnh số liệu đầu kỳ của năm 2014 cho khớp với biên bản kiểm tra?

Tiết i điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 TT 78/2014/TT-BTC quy định: Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp nêu không được tính khấu hao.

- Trường hợp này đơn vị không phải điều chỉnh sổ sách kế toán do thu nhập kế toán và thu nhập chịu thuế khác nhau. Mọi chi phí của đơn vị đều phải hạch toán vào sổ kế toán theo luật kế toán, khi cơ quan thuế loại trừ chi phí dẫn đến giảm lỗ là căn cứ theo luật thuế TNDN, do vậy đơn vị không phải điều chỉnh sổ kế toán mà chỉ theo dõi số lỗ được chuyển theo biên bản kiểm tra của cơ quan thuế để chuyển lỗ cho các năm tiếp theo (chuyển lỗ trong vòng 5 năm).

17

Xin hỏi trường hợp năm 2014 công ty chúng tôi bị lỗ và sang quý 1/2015 có lãi. Vậy khi không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa, công ty chúng tôi có được chuyển lỗ của năm 2014 hay phải tạm nộp thuế TNDN của quý 1/2015

Căn cứ điều 9 thông tư 78/2014/TT-BTC: Trường hợp khi quyết toán thuế TNDN năm 2014 bị lỗ thì đơn vị sẽ được chuyển lỗ sang quý 1/2015. Sau khi chuyển lỗ còn phát sinh thu nhập tính thuế thì phải tạm nộp số thuế, không làm tờ khai thuế TNDN quý.

18

Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo TT số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính thì tại chỉ tiêu [E1]-số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động SXKD phản ánh số thuế TNDN thực tạm nộp cho phần phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu tổng hợp vào chỉ tiêu này căn cứ vào chứng từ tạm nộp cho số thuế TNDN phát sinh trong năm. Nếu vậy số thuế thừa của năm trước mang sang thì sao, có được tính vào chỉ tiêu này không?

Ví dụ:               + Tờ khai thuế Q1/2014 có số thuế TNDN phải nộp là 300trđ nhưng cấn trừ thuế thừa tại NSNN năm trước là 200trđ à nộp thêm 100trđ

         + Tờ khai thuế Q2/2014 có số thuế TNDN phải nộp là 300trđ (đã nộp)

         + Tờ khai thuế Q3/2014 có số thuế TNDN phải nộp là 300trđ (đã nộp)

         + Tờ khai thuế Q4/2014 có số thuế TNDN phải nộp là 300trđ (đã nộp)

Vậy trên chỉ tiêu [E1] trên tờ khai quyết toán thuế TNDN em phải điền vào số tiền là bao nhiêu? 1,2 tỷ đồng hay 1 tỷ đồng?

Số thuế nộp thừa của năm trước được cộng vào chỉ tiêu E1 khi xác định số tạm nộp trong năm quyết toán. Lưu ý theo ví dụ của đơn vị nêu thì số tạm nộp của tờ khai Q4/2014 đơn vị phải nộp trước ngày thứ 30 kết thúc năm tài chính thì mới được cộng vào chỉ tiêu E1.

Với số liệu DN nêu sẽ ghi vào chỉ tiêu [E1] là 1,2 tỷ đồng.

19

Công ty chúng tôi nhận được bảng mail từ Cục thuế với “Nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN 2014”. Trong đó phần I về chính sách thuế TNDN, mục 5: công văn số 16200/BTC-TCT ngày 06/01/2014 về hạch toán kế toán & chính sách thuế đối với hoạt động góp vốn trong doanh nghiệp, … Đơn vị chưa rõ về tinh thần của mục 5 công văn này. Kính đề nghị quý anh chị cơ quan thuế giải thích rõ hơn để đơn vị được biết & thực hiện.

Công văn 16200/BTC-TCT ngày 06/11/2014 đã nêu ví dụ cụ thể hướng dẫn:

Công ty TNHH A có vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 100 tỷ đồng với 2 thành viên góp vốn ban đầu là tổ chức X và cá nhân Y, mỗi thành viên sở hữu 50% vốn điều lệ (tương ứng là 50 tỷ đồng). Sau 5 năm hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, Công ty quyết định tăng vốn điều lệ thành 160 tỷ đồng, đồng thời tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới Z sở hữu 20% vốn điều lệ mới (tương ứng là 32 tỷ đồng) và tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ tương ứng của các thành viên là: X chiếm 40%, Y chiếm 40% và Z chiếm 20%. Để được sở hữu 20% vốn điều lệ trong Công ty, theo thỏa thuận giữa các thành viên thì thành viên Z phải chi trả 40 tỷ đồng.

Trường hợp khoản chênh lệch 8 tỷ đồng (= 40 tỷ đồng – 32 tỷ đồng) được các bên thỏa thuận là sở hữu chung của Công ty A (của tất cả 3 thành viên X, Y, Z) và bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty A.

Trường hợp khoản chênh lệch 8 tỷ đồng nêu trên được các bên thỏa thuận là thuộc sở hữu của 2 thành viên góp vốn ban đầu thì thành viên là tổ chức (X) phải kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thành viên là cá nhân (Y) phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.

 

20

Công ty tôi vừa thành lập đầu tháng 12/2014. Chưa có hoạt động doanh thu. Vậy công ty tôi có cần nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN không? Do công ty tôi là chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

Theo quy định tại khoản 6 điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC:

Trường hợp chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì kê khai quyết toán thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính, trường hợp nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc có hoạt động sản xuất thì công ty kê khai tập trung tại trụ sở chính phần thuế TNDN phát sinh tại trụ sở chính và nơi chi nhánh sản xuất hạch toán phụ thuộc.

 

21

Thủ tục quyết toán thuế GTGT, TNDN theo phương pháp trực tiếp?

Thuế GTGT không phải thực hiện quyết toán khi kết thúc năm

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 16  TT 151/2014/TT-BTC: Tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ khai quyết toán thuế TNDN năm theo mẫu 04/TNDN ban hành kèm TT 151/2014/TT-BTC.

 

III

Các nội dung về Hóa đơn

 

1

Khi DN làm tờ thông báo phát hành hóa đơn gửi đến Cục Thuế thì sau bao lâu DN mới được sử dụng hóa đơn đã phát hành.

Tại khoản 4 điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định: Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn . Căn cứ quy định nêu trên thì đơn vị gửi thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế, sau đó 5 ngày mới được sử dụng.

2

Theo thông tư 26 áp dụng từ 01/01/2015 là không còn xuất hóa đơn tiêu dùng nội bộ vậy trong tháng 1/2015 DN đã xuất hóa đơn nội bộ rồi. Vậy DN phải làm sao?

Thông tư 26/2015/TT-BTC ký ngày 27/02/2015 vì vậy khi đơn vị đã xuất hóa đơn tiêu dùng nội bộ vào tháng 1/2015 thì không cần phải điều chỉnh.

3

Trường hợp đơn vị mua bán thiết bị điện, dây điện. Khi cần sử dụng dây điện, thiết bị điện cho việc sửa chữa, nâng cấp showroom trưng bày sản phẩm của công ty. Như vậy có cần xuất hóa đơn cho số lượng xuất sử dụng hay không?

Tại khoản 9, điều 3, TT 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 thì trường hợp của đơn vị trình bày là hàng tiêu dùng nội bộ thì không phải xuất hóa đơn.

 

4

Trường hợp mua quà tết tặng khách hàng và cơ quan ban ngành có xuất hoá đơn cho từng khách hàng và cơ quan chức năng không? Nếu tặng quà cho 80 khách hàng thì phải xuất 80 hoá đơn đúng không? Khi xuất hoá đơn nội dung ghi như thế nào? Có ghi nhận doanh thu không hay giảm giá vốn hàng hoá?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định: Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.

Trường hợp quà tặng cho khách hàng có giá trị từ 200.000đ trở lên phải xuất hóa đơn cho từng khách hàng.

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, hàng hóa tặng, cho không hạch toán doanh thu tính thuế TNDN.

5

Khi nộp thông báo phát hành sử dụng hoá đơn, cơ quan đăng ký sử dụng số lượng hoá đơn nhiều nhưng vì cơ quan có thay đổi tên và địa chỉ, sử dụng hoá đơn đã đăng ký không hết. Xin hỏi cơ quan thuế trường hợp này phải xử lý thế nào cho đúng?

Căn cứ khoản 5 điều 3 TT 26/2015/TT-BTC hướng dẫn: Hoá đơn đã thông báo phát hành nhưng thay đổi tên và địa chỉ nhưng số đăng ký chưa sử dụng hết thì có 2 trường hợp:

+ Thay đổi tên và địa chỉ không thay đổi cơ quan thuế trực tiếp quản lý, tổ chức vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào tiêu thức đã in sẵn để sử dụng và gửi thông báo phát hành điều chỉnh (mẫu 3.13 Phụ lục 3 TT 39/2014/TT-BTC)

+ Thay đổi tên và địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý có nhu cầu sử dụng hoá đơn thì nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu thông tin mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng (mẫu 3.10 Phụ lục 3) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến.

- Nếu không có nhu cầu sử dụng thì thực hiện huỷ các số hoá đơn và thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.

6

Cho doanh nghiệp hỏi: nếu sử dụng hoá đơn đặt in xin không đóng dấu thì có nên không, có rủi ro gì không?

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định: Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

Khi doanh nghiệp có văn bản đề nghị gửi đến cơ quan thuế thì cơ quan thuế sẽ xem xét điều kiện đáp ứng cụ thể để trả lời cho doanh nghiệp.

7

Công ty có sử dụng hoá đơn xuất khẩu đặt in, đã có đăng ký tiếp tục sử dụng số lượng số hoá đơn xuất khẩu còn tồn trước ngày 31/7/2014. Xin hỏi công ty được sử dụng hoá đơn xuất khẩu cho đến hết số lượng đã đăng ký không hay phải hủy. Thủ tục huỷ hoá đơn xuất khẩu còn tồn như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

2. Các loại hóa đơn:

a) Hoá đơn GTGT: dùng cho hoạt động:

+ Buôn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong nội địa

+ Hoạt động vận tải quốc tế

+ Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu

Như vậy không còn loại hóa đơn xuất khẩu.

- Căn cứ điều 7 TT 119/2014/TT-BTC quy định: Doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014.

Vì vậy hoá đơn xuất khẩu còn tồn được sử dụng đến hết ngày 31/10/2014. Từ 01/11/2014 doanh nghiệp thực hiện huỷ hoá đơn theo quy định tại điều 29 TT 39/2014/TT-BTC

Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn như sau:

- Thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng theo mẫu 3.12 kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC sau đó thực hiện hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.

Thủ tục hủy hóa đơn gồm có:

a) Lập bảng kiểm kê hoá đơn cần huỷ.

b) Thành lập hội đồng huỷ hoá đơn. Hội đồng huỷ hoá đơn phải có đại diện lãnh đạo, bộ phận kế toán.

c) Các thành viên hội đồng huỷ hoá đơn phải ký vào biên bản huỷ hóa đơn

d) Hồ sơ huỷ hóa đơn:               

- Quyết định thành lập hội đồng huỷ

- Bảng kiểm kê hoá đơn cần huỷ

- Biên bản huỷ hoá đơn

- Thông báo kết quả huỷ hoá đơn ghi nội dung huỷ : loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy  (mẫu 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm TT 39)

 Hồ sơ huỷ hóa đơn phải lưu tại tổ chức, cá nhân. Riêng thông báo kết quả huỷ lập thành 2 bản, 1 bản lưu, 1 bản gửi cơ quan thuế chậm nhất không quá 5 ngày kể từ ngày huỷ hoá đơn.

IV

Các nội dung về thuế Thu nhập cá nhân

 

1

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương ở một đơn vị khác, ngoài tiền lương chính tại DN đăng ký sử dụng lao động. Tổng mức thu nhập 2 nơi trong năm bình quân không quá 9.000.000 đồng / tháng, cá nhân có ủy quyền cho DN quyết toán không?

Theo quy định tại điều 26, khoản 1. Điểm c.4  là cá nhận có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại  một đơn vị mà có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì được ủy quyền quyết toán tại đơn vị.

Trường hợp thu nhập vãng lai ở nơi khác chưa khấu trừ 10% thuế TNCN thì cá nhân không được ủy quyền quyết toán.

Trường hợp cá nhân có thu nhập hai nơi trở lên nhưng tổng thu nhập cả năm chưa đến mức nộp thuế và chưa bị khấu trừ thuế thì cá nhân không cần lập tờ khai quyết toán.

2

Theo thông tư 111 thì người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 9 triệu đồng trở xuống không phải khai người phụ thuộc. Cán bộ công viên chức đơn vị tôi đều có thu nhập sau khi trừ bảo hiểm đều dưới 9 triệu đồng. Vậy khi đưa vào bảng kê 05-1 để quyết toán thuế TNCN thì không đưa vào cột 14 (tổng số tiền giảm trừ gia cảnh) về người phụ thuộc, nhưng vẫn phải đưa số tiền giảm trừ bản thân của mỗi cá nhân là 108 triệu đồng/năm đúng không? Trường hợp có những người làm trong đơn vị chưa đủ 12 tháng rồi nghỉ thì tại cột 14 (bảng kê 05-1) kế toán đơn vị sẽ tính vào cột này bằng cách lấy 9 triệu đồng nhân số tháng người lao động đó làm việc tại đơn vị đúng không? Do đây là lần đầu tiên đơn vị báo cáo quyết toán thuế TNCN nhờ cục thuế hướng dẫn dùm.

Cách xác định sô tiền giảm trừ gia cảnh như đơn vị nêu là đúng quy định. Tuy nhiên nếu cá nhân có đăng ký người phụ thuộc thì vẫn phải kê khai người phụ thuộc cho cá nhân.

 

3

Cty chúng tôi có tổ chức cho khách hàng đi du lịch nước ngoài, theo đó có cho nhân viên Cty đi cùng. Xin hỏi khoản tiền chi cho nhân viên du lịch đó có bị tính thuế TNCN không và nếu như cty chúng tôi đã nộp thuế cho khoản này rồi thi khi quyết toán kê khai vào mục nào trong báo cáo quyết toán thuế TNCN. Xin cảm ơn.

Căn cứ tiết đ khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản chi cho nhân viên đi du lịch sẽ cộng chung vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công trong kỳ để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Khi kê khai quyết toán thuế năm 2014 sẽ kê khai vào bảng kê 05-1/BK –TNCN tổng thu nhập bao gồm tiền lương và tiền chi cho du lịch.

4

Cty tôi thuộc sản xuất kinh doanh, người lao động làm việc ca, kíp. Nên các ngày lễ, tết Cty vẫn sản xuất, người lao động vẫn làm việc trong các ngày lễ tết, Cty có chế độ chính sách cho người lao động làm việc ngày lễ, tết là 300% lương, số tiền này được tính là lương ngoài giờ. Vậy xin cho tôi hỏi tiền lương người lao động làm việc ngày lễ, tết này có được tính vào tiền lương, tiền công tính thuế TNCN không?

Tiết i1 khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013-TT-BTC quy định:  Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Trường hợp cụ thể như doanh nghiệp nêu sẽ tính vào thu nhập chịu thuế 100% tiền lương cho ngày làm việc bình thường và không tính vào thu nhập chịu thuế phần tiền lương còn lại.

 

5

- Người phụ thuộc cùng hộ khẩu với người nộp thuế bị tật nguyền, khi đăng ký giảm trừ gia cảnh có cần thêm giấy tờ gì chứng minh không? Người phụ thuộc là dì.

- Con trên 18 tuổi đang là sinh viên ngoài thẻ sinh viên photo, người nộp thuế cần giấy tờ gì chứng minh thêm không?

- Người phụ thuộc là cô, dì, chú bác cùng hộ khẩu khi đăng ký giảm trừ gia cảnh thì phải kê khai mẫu 21a  của Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Con trên 18 tuổi là sinh viên đăng ký người phụ thuộc hồ sơ chứng minh gồm thẻ sinh viên (photo) và giấy khai sinh.

6

Người có thu nhập từ 2 nơi trở lên thì khi quyết toán thuế TNCN tại Cty có đăng ký giảm trừ gia cảnh thì Cty phải tính tổng thuế TNCN phải nộp tại Cty và xuất biên lai chứng từ khấu trừ thuế để cá nhân đó đi tự quyết toán?

Theo quy định tại điều 25 khoản 1 Thông tư 111 khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Nếu cá nhân có thu nhập 2 nơi trở lên không thỏa điều kiện để ủy quyền quyết toán thuế thì Cty phải xuất chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân tự đi quyết toán.

7

Trong năm 2014 Cty có kiểm toán nhà nước đến kiểm tra kỳ thuế năm 2013 và bị truy thu thuế TNCN thì Cty có quyết toán số phần này trong năm 2014 không vì năm 2013 đã quyết toán rồi.

Công ty bị truy thu thuế năm 2013 thì nộp thuế theo quyết định truy thu, không được đưa vào quyết toán thuế năm 2014.

8

Cty có chính sách quan tâm đến phúc lợi nhân viên

- Mua chương trình bảo hiểm chăm sóc sức khỏe nhân viên. Chương trình bảo hiểm này không có tính tích lũy về phí.

- Tặng quà nhân viên vào dịp cuối năm.

- Tặng quà thăm hỏi nhân viên nhân dịp nhân viên cưới hỏi, ốm đau,…

Hỏi: Các chi phí trên có thuộc loại thu nhập chịu thuế TNCN?

Tại điểm a, khoản 2, điều 9, Thông tư 111 chỉ có các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện thì mới được trừ thu nhập chịu thuế TNCN. Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe thì không được trừ. Nếu tặng quà bằng hiện vật thì không thuộc diện chịu thuế TNCN.

9

- Người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh là con ruột năm nay 17 tuổi nhưng chưa làm giấy chứng minh nhân dân, khi nhập vào mẫu 16 TH các thông tin bằng giấy khai sinh thì HTKK báo lỗi ở cột số CMND, không thể nộp tờ khai thuế qua mạng. Như vậy, trường hợp này phải kê khai thế nào? Người lao động có được đăng ký giảm trừ khi không cung cấp số CMND của con ruột không?

- Nộp mẫu 16 TH trên HTKK thì bao lâu sẽ nhận được kết quả từ cục thuế?

- Các trường hợp người phụ thuộc sinh năm 1999 trở về trước chưa có CMND thì không được nhập vào bảng kê 05-3/BK-TNCN trên tờ khai quyết toán hoặc nhập vào mẫu 16TH để cấp mã số thuế người phụ thuộc. Người phụ thuộc chưa được cấp mã số thuế nhưng đã có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định thì vẫn được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2014.

DN hướng dẫn người nộp thuế bổ sung thông tin CMND của người phụ thuộc để cấp MST cho người phụ thuộc theo quy định.

- Mẫu 16 TH gửi qua HTKK  khoảng một đến ba ngày là có kết quả.

 

10

- Công ty có nhận góp vốn của 2 cá nhân với số tiền là 280 tỷ. Vậy công ty có chịu khoản thuế nào không? Nếu có thì là bao nhiêu?

- Ông A chuyển cho ông B số tiền góp vốn của mình. Vậy ông A có chịu khoản thuế nào không? Nếu có là bao nhiêu? (số tiền chuyển nhượng là 2,4 tỷ)

 - Công ty có nhận góp vốn của cá nhân thì khi nhận vốn góp công ty không phải nộp thuế.

- Theo điều 11 khoản 1 điểm a TT 111/2013/TT-BTC quy định: Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng. Nếu ông A chuyển cho ông B số tiền vốn góp của mình mà có thu nhập tính thuế thì phải nộp thuế theo thuế suất 20%.

11

Trường hợp quyết toán thuế TNCN năm 2014, nộp tờ khai qua mạng có cần nộp file excel trực tiếp cho Cục thuế Cần Thơ không?

Doanh nghiệp gửi tờ khai quyết toán thuế TNCN qua mạng iHTKK thì không cần gửi tờ khai giấy, nếu gửi qua đường TNCN online thì mới gửi file và tờ khai giấy, tất cả đều phải sử dụng file XML

12

Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương và có thu nhập từ kinh doanh (trên 100 triệu đồng) đã nộp thuế TNCN theo tỉ lệ trên doanh thu. Vậy khi quyết toán thuế TNCN, cá nhân này chỉ quyết toán thu nhập từ tiền lương có đúng không?

Theo hướng dẫn tại điểm c 2.3 khoản 2 điều 16 TT156 của Bộ Tài chính thì cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công và có thu nhập từ kinh doanh thì quyết toán nơi Chi cục thuế nơi đăng ký kinh doanh. Khi quyết toán phải kê khai phần thu nhập từ tiền lương và thu nhập từ kinh doanh.

13

Đơn vị chúng tôi có một nhân viên phải biệt phái sang Chi cục VL từ tháng 5 đến tháng 12/2014 nhưng tháng 1/2015 thì trở về Chi cục. Vậy khi quyết toán thuế TNCN 2014 thì cá nhân tự quyết toán hay Chi cục chúng tôi phải quyết toán thay? (cá nhân này cộng thu nhập của 2 đơn vị chưa đến mức nộp thuế)

Năm 2014 cá nhân làm việc 2 nơi. Theo quy định tại điều 26 khoản 1 điểm c  TT 111/2013/TT-BTC : Tổ chức cá nhân trả thu nhập chỉ quyết toán cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức trả thu nhập. Trên bảng kê 05-1/BK-TNCN, chỉ kê khai các khoản thu nhập chịu thuế các khoản giảm trừ và số tiền thuế đã khấu trừ (nếu có) từ tháng 1 đến tháng 4/2014, không được check vào ô ủy quyền quyết toán thay do cá nhân không thuộc diện được ủy quyền quyết toán thay. Nếu cá nhân cộng thu nhập 2 nơi chưa đến mức chịu thuế, đã bị khấu trừ thuế thì cá nhân lập tờ khai quyết toán theo mẫu 09/KK-TNCN nộp cơ quan quản lý thuế trực tiếp đơn vị nơi cá nhân làm việc từ tháng 5 đến tháng 12/2014.

14

Đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc : số quyển của khai sinh chỉ nhập được tối đa 8 ký tự, trong khi thực tế co nhiều hơn 8 ký tự. Vd: 25/KS-2010

Do ứng dụng chỉ thiết kế 8 ký tự, doanh nghiệp có thể khắc phục bằng cách giảm bớt ký tự năm còn 2 chữ số. Thời gian tới Tổng cục Thuế sẽ sửa đổi ứng dụng tăng số ký tự trong ô này.

15

Xin hỏi về thuế TNCN từ đầu tư vốn: Trước đây tiền lãi cho vay và lợi tức cổ phần là chịu 5% thuế TNCN. Theo Thông tư 26 sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 3 thu nhập từ đầu tư vốn thay đổi chi tiết như thế nào về 2 khoản tiền lãi cho vay và lợi tức cổ phần nêu trên.

 

Nghị định 12/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 3 NĐ 65/2013/NĐ-CP không có thay đổi thuế suất đối với 2 khoản tiền lãi cho vay và lợi tức cổ phần. Khi DN trả lãi tiền vay, tiền cổ tức thì khấu trừ 5% thuế TNCN từ đầu tư vốn. Nghị định 12 chỉ bổ sung đối tượng không chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn là thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

16

Đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN, nhưng khi tính lại tổng thu nhập chịu thuế cả năm chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân này có phải quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế không?

 

Tại điều 26 khoản 2 điểm c TT 111/2013/TT-BTC  quy định cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ kê khai tiếp theo. Trường hợp cá nhân tự quyết toán nhưng tổng thu nhập chịu thuế cả năm chưa đến mức chịu thuế thì không phải nộp tờ khai quyết toán thuế.

17

Trên tờ khai mẫu 09/KK-TNCN chỉ tiêu [34] trên tờ khai, chỉ tiêu này mình tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần nhập vào hay phần mềm hỗ trợ kê khai tự chạy?

Em có tổng thu nhập tính thuế ở chỉ tiêu [33] là 1.216.162.426. Vậy anh chị cho em cách tính để ra số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ

Trên tờ khai 09/KK-TNCN trên HTKK 3.3.0 tại chỉ tiêu 34 trên tờ khai, phần mềm hỗ trợ tự tính cho cá nhân theo biểu luỹ tiến từng phần. Tuy nhiên đơn vị vẫn có thể tự tính tay để kiểm tra đối chiếu lại.

Trên tờ khai 09/KK-TNCN ở chỉ tiêu 33 tổng thu nhập tính thuế là 1.216.162.426 phần mềm sẽ hỗ trợ tự tính số thuế cho người nộp thuế. Tuy nhiên người nộp thuế có thể tính ra số thuế phải nộp theo TT111 phụ lục 01/PL-TNCN là bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu luỹ tiến từng phần. Với tổng thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ còn 1.216.162.426đ sẽ tính số tiền thuế phải nộp như sau:

Thu nhập bình quân tháng =1.216.162.426 chia 12 tháng = 101.346.869. Với thu nhập này sẽ nộp thuế đến bậc 7

Số thuế phải nộp =(101.346.869 x 35%)-9.850.000=25.621.404

Số thuế phải nộp cả năm =25.621.404 x 12 =307.456.849đ

18

Trường hợp nào người lao động phải tự quyết toán thuế TNCN năm 2014 (công ty không nhận uỷ quyền quyết toán thay người lao động). Thủ tục quyết toán thuế TNCN như thế nào? Nếu mã số thuế cá nhân do Cục thuế Vũng Tàu cấp thì cơ quan thuế nào nhận tờ khai quyết toán thuế? Nếu trường hợp nộp thuế thừa sau khi lập tờ khai quyết toán thuế thì người lao động phải làm thủ tục gì để hoàn thuế? Thời gian hoàn thuế bao lâu?

 

Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác mà đơn vị chi trả thu nhập chưa khấu trừ 10% thì phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.

- Thủ tục quyết toán thực hiện tại TK mẫu 09/KK-TNCN kèm PL 09-1/BK-TNCN, PL 09-3/BK-TNCN (nếu người nộp thuế có đăng ký người phụ thuộc) theo TT 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

- Trường hợp người nộp thuế đã có MST TNCN do Cục Thuế Vũng Tàu cấp, nếu tại thời điểm quyết toán làm việc có tính giảm trừ cho bản thân tại tổ chức chi trả thu nhập nào thì cá nhân nộp TK quyết toán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả thu nhập đó.

- Trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa thì gởi tờ khai quyết toán mẫu 09/KK-TNCN ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu 45 (số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế) trên TK mẫu 09/KK-TNCN, kèm theo chứng từ khấu trừ (photo) có chữ ký của NNT trên chứng từ khấu trừ nộp cho CQT. Thời gian hoàn thuế thời gian 6 ngày làm việc kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ.

 

V

Các loại thuế và nội dung khác

 

1

Cty có bổ sung vốn kinh doanh trong năm 2013 và 2014, hiện tại chưa đăng ký lại giấy phép ĐKKD. Theo Luật thuế có quy định bắt buộc đăng ký và bị xử phạt không?

Hiện nay theo quy định của Luật thuế thì chưa có quy định xử phạt trường hợp chưa đăng ký bổ sung vốn. Tuy nhiên để thực hiện đúng luật DN thì đơn vị phải thực hiện đăng ký bổ sung vốn tại phòng Đăng ký kinh doanh.

2

Tháng 9/2013 thành lập Cty TNHH MTV Lê Anh Thư. Đến tháng 5/2014 Cty chuyển đổi loại hình lên Cty TNHH (vốn điều lệ không đổi).

Cty đang trong quá trình xây dựng cơ bản chưa phát sinh doanh thu. Vậy cho hỏi khi chuyển từ một thành viên sang TNHH, Cty cần phải gửi những báo cáo gì lên cơ quan thuế?

Và Cty TNHH được chuyển đổi từ tháng 5/2014 có phải báo cáo tài chính 2014?

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC: Trường hợp đơn vị chuyển đổi loại hình từ Cty TNHH MTV sang Cty TNHH 2 thành viên, bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm và báo cáo tài chính năm theo quy định. DN chỉ lập thủ tục chuyển đổi tại phòng Đăng ký kinh doanh, không nộp bất kỳ hồ sơ nào cho cơ quan thuế. Trường hợp có thay đổi tài khoản ngân hàng thì lập mẫu 08/MST ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC để thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Công ty nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, báo cáo tài chính năm 2014 theo tên công ty đã chuyển đổi với số liệu liên tục cả năm 2014.

3

Thuế tài nguyên nước: DN sử dụng nước mặt để phục vụ sản xuất, nhưng trong tháng 1/2014, DN đã kê khai sai mức thuế suất 3% thay vì là 1% và DN đã quyết toán thuế tài nguyên năm 2014 với mức thuế như vậy. DN có làm tờ khai bổ sung và nộp lại tờ khai quyết toán không?

Theo quy định của Luật quản lý, trường hợp DN đã khai quyết toán thuế tài nguyên năm 2014 nhưng có sai sót, nhầm lẫn thì DN được lập quyết toán thuế bổ sung để điều chỉnh số liệu.

 

4

DN không phát sinh doanh thu bán hàng và hàng hóa mua vào. Theo luật DN không quy định thời gian bao lâu thì phải làm thủ tục giải thể.

Hiện nay Luật DN và luật thuế chưa có quy định thời gian bao lâu không phát sinh doanh thu và hàng hóa mua vào thì phải lập thủ tục giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thời gian này dù không phát sinh doanh thu và hàng hóa mua vào đơn vị vẫn phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp đơn vị không phát sinh doanh thu hoặc mua vào do đơn vị tạm ngưng kinh doanh thì đơn vị lập văn bản gửi đến phòng Đăng ký kinh doanh. Trong thời gian tạm ngưng kinh doanh đơn vị không phải thực hiện kê khai thuế trong thời hạn đơn vị thông báo tạm ngưng kinh doanh.

5

Thủ tục đăng ký mã số thuế của trung tâm trực thuôc trường?

Thủ tục đăng ký mã số thuế của đơn vị trực thuộc trường Đại học: Căn cứ khoản 2 điều 5 TT 80/2012/TT-BTC thủ tục gồm: Trường gửi thông báo thành lập chi nhánh (trung tâm) theo mẫu 07-MST và bản sao không chức thực quyết định thành lập đơn vị trực thuộc đến Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trung tâm lập hồ sơ đăng ký mã số thuế gồm có:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC và các bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có). Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập.

6

Trong phần mềm hỗ trợ kê khai thuế phần BCTC không có Bảng thuyết minh BCTC thì doanh nghiệp phải làm ở ngoài đính kèm để nộp không?

Phần mềm HTKK không có hỗ trợ Bảng thuyết minh BCTC. Doanh nghiệp lập thuyết minh BCTC trên Excel. Khi nộp xong Báo cáo tài chính qua mạng, doanh nghiệp chọn mục Nộp phụ lục để gửi file thuyết minh báo cáo tài chính.

BÀI VIẾT KHÁC

thuevn Một số quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịchvụ được sửa đổi bổ sung áp dụng từ 12/6/2017 thuevn Chính sách Kế toán - Kiểm toán có hiệu lực từ tháng 01/2017
thuevn Chính sách Doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 01/2017 thuevn TỔNG HỢP TRẢ LỜI ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP Cục Thuế thành phố Cần Thơ tổ chức Ngày 24 tháng 3 năm 2015
thuevn CÁC MẪU BIỂU KHAI THUẾ ĐANG CÓ HIỆU LỰC thuevn Cập nhật các văn bản mới - văn bản hướng dẫn trong lĩnh vực Thuế trên ứng dụng VBPL
thuevn Công văn số 4716/TCT-CS giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC thuevn MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH 91/2014/NĐ-CP
thuevn HƯỚNG DẪN XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI KHI KHAI THUẾ QUA MẠNG thuevn Hỏi – Đáp về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
TIN TỨC MỚI
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

 Hỗ trợ kỹ thuật chữ ký số

 New-CA             1900 2066
 Vina                   1900 6276


 Dịch vụ kế toán

 Hotline:       0939 299 000
 Giám đốc:   0901 024 999
 Giao nhận:  0931 049 222
 Zalo:            0939 299 000

 Cố đinh/Fax:  
02926 514 999
 Skype             hienchaungodieu
 Email: chaudieuhien@gmail.com



ĐĂNG KÝ NHẬN THÔNG TIN VÀ BÁO GIÁ
 
FANPAGE FACEBOOK
VIDEO CLIP
LIÊN KẾT WEBSITE
  • khai bao thue
  • khai bao thue
  • khai bao thue
  • khai bao thue
  • khai bao thue
  • khai bao thue
  • khai bao thue
  • khai bao thue
  • khai bao thue
  • khai bao thue